Thứ Tư, 5 tháng 9, 2012

EquPixy: phần mềm chèn công thức và biểu tượng toán vào văn bản

EquPixy: là add-in dành cho Word, cho phép chèn các công thức và biểu tượng toán học đơn giản vào nội dung của file văn bản. Thế mạnh của EquPixy đó là hỗ trợ khá tốt việc gõ các công thức và phương trình hóa học.
Download EquPixy hoàn toàn miễn phí tại đây.
Sau khi cài đặt, tab Add-in mới sẽ được xuất hiện trên menu của Office 2007 (hoặc một thanh công cụ mới đối với Office 2003). Điều đầu tiên cần làm là bổ sung đầy đủ các biểu tượng mà EquPixy cung cấp, để làm điều này, bạn nhấn vào biểu tượng tùy chọn của EquPixy (nằm ở ngoài cùng bên phải).
Tại hộp thoại EquPixy Options hiện ra, bạn nhấn chọn hết tất cả các biểu tượng mà add-in này cung cấp và nhấn Save. Quay trở lại tab Add-in trên menu của Office, sẽ thấy thêm nhiều biểu tượng mới được hiển thị.
Chẳng hạn, để gõ công thức hóa học H2SO4, các chỉ số 2 và 4 thường được ghi nhỏ hơn so với các ký tự khác. Với EquPixy, bạn có thể gõ tất cả các công thức hóa học cần thiết theo cách thông thường, sau đó bôi đen để chọn các công thức vừa gõ được, sau đó chọn chức năng Chemical Formula của EquPixy, lập tức, các công thức hóa học sẽ được hiển thị theo đúng kiểu thường thấy.
Đặc biệt, một tính năng rất hữu ích của EquPixy đó là kiểm tra tính chính xác của các phương trình hóa học. Bạn có thể thử kiểm tra xem một phương trình phản ứng hóa học đã được cân bằng chính xác hay chưa bằng cách bôi đen chọn phương trình cần kiểm tra và nhấn vào nút Chemical Equation Check.
Nếu phương trình hóa học là chính xác, hộp thoại OK sẽ hiện ra. Ngược lại, EquPixy sẽ thông báo lỗi, thậm chí còn hướng dẫn bạn cách thức để sửa lỗi gặp phải trong phương trình hóa học.
Để gỡ bỏ EquPixy, bạn mở cửa sổ EquPixy Options, nhấn vào biểu tượng chiếc thùng rác ờ góc dưới bên trái của cửa sổ rồi nhấn nút Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó.

Đồ họa trong Word 2007

Sử dụng các công cụ đồ họa của Microsoft Word 2007
Office 2007 đã nâng cấp đáng kể tính năng đồ họa trong Word, giúp cho người dùng thỏa sức sáng tạo mà không cần đến sự trợ giúp của những chương trình đồ họa chuyên nghiệp như Photoshop, Illustrator, CorelDraw ...
Trong Word, đồ họa (Illustrations) được chia làm 05 loại: Picture (ảnh chụp), ClipArt (ảnh vẽ có sẵn khi cài đặt), Shapes (các hình vẽ cơ bản), SmartArt ( các hình vẽ, sơ đồ đặc biệt), Chart (đồ thị) và WordArt (chữ nghệ thuật – nằm trong nhóm Text). 

Để khởi tạo đối tượng, ta chọn menu Insert rồi chọn nhóm đối tượng trong phần Illustrations.
- Với Picture, người sử dụng phải chọn tranh ở nơi chứa (ví dụ trong My Pitures)
- Với ClipArt, người sử dụng phải chọn tranh trong kho có sẵn của chương trình
- Với Shapes, người sử dụng phải chọn hình vẽ rồi kích chuột vào văn bản
- Với SmartArt, người sử dụng phải chọn loại sơ đồ rồi OK
- Với Chart, người sử dụng phải nhập số liệu
- Với Word Art, người sử dụng phải chọn mẫu và nhập nội dung
Sau khi tạo đối tượng xong, người sử dụng phải kích chuột vào đối tượng đó và chuyển sang menu Format để định dạng. Đây là nơi tập trung các công cụ để định dạng đối tượng vừa tạo, bao gồm:
+ Nhóm Adjust: điều chỉnh độ sáng tối, độ tương phản, gồm:
- Brightness: điều chỉnh độ sáng
- Contrast: điều chỉnh độ tương phản
- Recolor: điều chỉnh tông màu. Với tính năng này, người sử dụng có thể chuyển toàn bộ ảnh thành dạng đơn sắc theo một tông màu nào đó. Đặc biệt, trong đó có tính năng Set Transparent Color dùng để chuyển một mảng màu trở nên trong suốt (thường dùng để loại bỏ nền ảnh)
- Compress Pictures: dùng để nén ảnh. Các ảnh nguyên gốc có thể có dung lượng rất lớn (vài MB một ảnh), khi chèn vào trong văn bản thì dung lượng của file Word sẽ bằng dung lượng ký tự cộng với dung lượng của toàn bộ ảnh. Như thế có thể một văn bản có kích cỡ lên tới 100MB. Để giảm dung lượng ảnh, ta dùng chế độ nén với 03 mức: Print 220 ppi - tốt cho khi in ra máy và hiển thị, Screen 150 ppi – hiển thị tốt trên màn hình, Email 96 ppi – dung lượng nhỏ - chất lượng hiển thị không tốt
- Change Picture: thay đổi ảnh
- Reset Picture: khôi phục ảnh trở về trạng thái gốc
- Nhóm Picture Styles: các chế độ định dạng cho ảnh, gồm:
- Picture Shape: chọn kiểu khung ảnh (chỉ có với đối tượng dạng ảnh)
- Picture Border: chọn kiểu viền khung ảnh
- Picture Effects: chọn kiểu hiệu ứng cho ảnh
+ Nhóm Shape Styles: các chế độ định dạng cho các đối tượng dạng hình vẽ và đồ thị, gồm:
- Shape Fill: chọn kiểu nền
- Shape Outline: chọn kiểu viền
- Shape Effects: chọn kiểu hiệu ứng cho hình vẽ
+ Nhóm Arrange: căn chỉnh vị trí, khoảng cách giữa các đối tượng đồ họa, gồm:
- Position: Chọn vị trí đối tượng so với dòng văn bản
- Bring to front: đưa lên trên cùng
- Send to back: đưa xuống dưới cùng
- Text Wrapping: chọn chế độ dòng văn bản bao quanh đối tượng (bao theo hình vuông, bao chặt hay phủ lên trên …)
- Align: dóng hàng các đối tượng được chọn
- Group: nhóm và bỏ nhóm các đối tượng được chọn
- Rotate: quay, lật các đối tượng
+ Nhóm Size: điều chỉnh kích cỡ chính xác các đối tượng
- Height: điều chỉnh chiều cao
- Width: điều chỉnh độ rộng
- Crop: cắt tranh
+ Nhóm Shadow Effects: lựa chọn các hiệu ứng bóng hai chiều
+ Nhóm 3-D Effects: lựa chọn các hiệu ứng bóng ba chiều
+ Nhóm WordArt Styles: chọn mẫu định dạng chữ nghệ thuật
+ Bên cạnh menu Format để định dạng chung các đối tượng đồ họa, thì với những loại như biểu đồ, đồ thị còn có thêm hai menu là Design và Layout
- Design: chỉnh sửa thiết kế, dữ liệu (đối với đồ thị)
- Layout: chỉnh sửa giao diện
Có một điểm cần lưu ý, tất cả các tính năng nói trên của Word 2007 chỉ hiển thị khi văn bản được tạo và lưu theo định dạng Word 2007 (có đuôi là .docx). Nếu lưu ở định dạng Word 97 - 2003 thì những tính năng riêng có của Word 2007 như các dạng biểu đồ đặc biệt, các kiểu định dạng đổ bóng, tạo hiệu ứng nổi … sẽ bị ẩn đi.
Nếu muốn lưu lại hình ảnh sau khi đã chỉnh sửa trong word theo định dạng đuôi .jpg, .png... ta coppy ảnh sau đó mở chương trình Paint và paste vào rồi lưu ảnh theo định dạng tùy chọn.

Tổng hợp các phím tắt trong word


1. Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản
Ctrl + N tạo mới một tài liệu
Ctrl + O mở tài liệu
Ctrl + S Lưu tài liệu
Ctrl + C sao chép văn bản
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z
Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

2. Định dạng
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân

3. Căn lề đoạn văn bản:
Ctrl + E Căn giữa đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + J Căn đều đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + L Căn trái đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + R Căn phải đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Q Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản

4. Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới:
Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

5. Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng:
Shift + --> chọn một ký tự phía sau
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước
Shift + ­ chọn một hàng phía trên
Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

6. Xóa văn bản hoặc các đối tượng:
Backspace (-->) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (<--) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

7. Di chuyển:
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

8. Sao chép định dạng:
Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

9. Menu & Toolbars:
Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ
ESC tắt nội dung của danh sách sổ

10. Làm việc với bảng biểu:
Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột
Mũi tên lên Lên trên một dòng
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

11. Các phím F
F1 trợ giúp
F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter
F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert - AutoText)
F4 lặp lại hành động gần nhất
F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit - Goto)
F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp
F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools - Spellings and Grammars)
F8 mở rộng vùng chọn
F9 cập nhật cho những trường đang chọn
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh
F11 di chuyển đến trường kế tiếp
F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File - Save As...)

12. Kết hợp Shift + các phím F
Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng
Shift + F2 sao chép nhanh văn bản
Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa - thường
Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto
Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản
Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước
Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools - Thesaurus).
Shift + F8 rút gọn vùng chọn
Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.
Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản)
Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước.
Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

13. Kết hợp Ctrl + các phím F
Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File - Print Preview).
Ctrl + F3 cắt một Spike
Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word).
Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản
Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.
Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.
Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.
Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.
Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.
Ctrl + F11 khóa một trường.
Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File - Open hoặc tổ hợp Ctrl + O).

14. Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F
Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike.
Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark)
Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.
Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư).
Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.
Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường.
Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.
Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường
Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File - Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P).

15. Kết hợp Alt + các phím F
Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp.
Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
Alt + F4 thoát khỏi Ms Word.
Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.
Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
Alt + F8 chạy một marco.
Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word.
Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

16. Kết hợp Alt + Shift + các phím F
Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.
Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

17. Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F
Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.
Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)

Đếm số người đang online cho blog

Đầu tiên bạn truy cập vào trang whos.amung.us/showcase. Bạn có thể chọn các kiểu hiển thị: 
- Các widget cổ điển. 
- Các widget màu.
- Các phụ tùng nhỏ.
- Các widget tab.
- Các widget bản đồ.




Click vào code để coppy sau đó paste vào tiện ích HTML/Java Script là ok




Đối với Các widget màu các bạn có thể chọn màu của chữ hoặc logo hiển thị theo ý thích.

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2012

Đăng ký tên miền .co.cc


Nếu ta chưa có điều kiện hoặc chưa cần thiết để đăng ký một tên miền Pro cho blog thì giải pháp để rút gọn tên miền cho blog tốt nhất là sử dụng tên miền .co.cc.

Cách đăng ký và cài đặt tên miền .co.cc cho Blog như sau:
Bước 1. Truy cập vào trang web CO.CC lựa chọn ngôn ngữ tiếng Việt để bắt đầu sử dụng. Bỏ qua bước này nếu tiếng Anh với bạn không là vấn đề.


Bước 2. Nhập tên miền muốn đăng ký để kiểm tra đã có ai đăng ký chưa và được miễn phí hay không.


Nếu tên miền bạn nhập được thông báo đã được đăng ký hoặc hiện có sẵn nhưng đi kèm thông báo Một năm đăng ký tên miền với $3 thì nhấp chuột vào menu Cần một tên Miền mới ngay bên trên để thử lại với một tên miền khác.

Trong trường hợp tên miền bạn chọn hợp lệ hoàn toàn sẽ hiện lên thông báo như hình dưới đây:


Một khi đã chọn được tên miền ưng ý bạn nhấn Tiếp tục đăng ký để tiến hành đăng nhập hoặc tạo tài khoản người dùng CO.CC.

Bước 3. Bạn điền các thông tin như hình dưới đây và làm theo các bước để tạo tài khoản


Bước 4. Tiến hành đăng nhập và nhấp vào tên miền đã chọn để cài đặt


Bước 5. Cài đặt cho Blogger. Chúng ta chỉ cài đặt các giá trị nằm ở mục Zone Records.

Tạo bản ghi đúng như hình dưới đây sử dụng giá trị 216.239.32.21.


Và tạo 3 bản ghi còn lại lần lượt điền vào ô Value các dãy IP: 216.239.34.21, 216.239.36.21 và 216.239.38.21

Tiếp tục tạo bản ghi có host kiểu www.tenmien.co.cc trỏ tới ghs.google.com giống như hình sau đây:


Đây là hình ảnh các bản ghi đã được tạo hoàn chỉnh.


Bước 6. Khai báo blog sử dụng tên miền

Đăng nhập Blogger, nhấn thẻ Settings (Cài đặt) | Publishing (Xuất bản) -> chọn Custom domain (Miền Tuỳ chỉnh) và chọn tiếp Switch to Advanced Settings (Chuyển sang các cài đặt nâng cao) tiến hành nhập tên miền vừa cài đặt bên trên và mã kiểm tra như hình gợi ý.


Sau khi lưu lại bạn cần đánh dấu chọn Chuyển tiếp tenmien.co.cc tới www.tenmien.co.cc và lưu thêm một lần nữa.


Chờ khoảng 1h để tên miền mới tạo chính thức hoạt động  trên Blogger.

Hướng dẫn cài đặt cho Yahoo!360plus:

Tên miền CO.CC cũng hỗ trợ chuyển tiếp tới một địa chỉ khác, ở đây chúng ta sẽ chuyển tiếp đến blog Yahoo! 360plus. Để sử dụng bạn chọn URL Forwarding và nhập thông tin.

  • Redirect To: Địa chỉ chuyển tiếp đến blog của bạn. Xem hình cuối cùng để biết cách lấy địa chỉ blog
  • Page Title: Tên blog. Ví dụ: Thủ thuật blog
  • Frame: Chọn Path Forwarding (Display real address) để chuyển tiếp đến địa chỉ blog của bạn, hiển thị địa chỉ thật của blog. Chọn còn lại nếu bạn muốn dấu địa chỉ blog thật của mình.
  • Meta Description: Miêu tả blog.
  • Meta Keywords: Các từ khóa của blog.

Hai thẻ meta này giúp các công cụ tìm kiếm đánh chỉ mục và tìm thấy blog của bạn trong các máy chủ tìm kiếm của họ.


Cuối cùng nhấp Setup để hoàn thành. Vậy là bạn có thể truy cập blog với một địa chỉ khác địa chỉ mặc định của nhà cung cấp.

Code Lịch Flash cho Blog

Một số code Lịch Flash cho Blogspot và Blog Yahoo, chỉ cần tạo một tiện ích  HTML/Java Script và dán code vào là ok. Có thể điều chỉnh và test thử code tại đây. Nếu code không sử dụng được hãy để lại comments, mình sẽ chỉnh sửa, bổ sung.


CODE:
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=https://dl.dropbox.com/u/74775294/Lich%20flash/cyuz9.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>






CODE:
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img184.imageshack.us/img184/7526/dreamgirl2kl4.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>



CODE
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img440.imageshack.us/img440/6807/d646cb73sm3.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>





CODE:
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img399.imageshack.us/img399/7381/s100278.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>




CODE:
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img99.imageshack.us/img99/343/863a7af4sd2.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>





CODE:
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img27.imageshack.us/img27/9205/himekuricalendar.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>





CODE
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img98.imageshack.us/img98/4223/9182cp7.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>





CODE
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img98.imageshack.us/img98/1747/9183xz2.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>




CODE
<center><embed allowscriptaccess="never" type="application/x-shockwave-flash" src="http://i982.photobucket.com/albums/ae304/Hunnie_-tr/Fash/LeePro-download.swf?link=http://img98.imageshack.us/img98/8546/9184ml8.swf" wmode="transparent" height="420" width="200"><center><BR><BR>

Tùy chỉnh:
height: chiều cao lịchFlash
width: chiều rộng lịch Flash

Sưu tầm

Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012

Tạo một email-link cho web, blog

Chắc bạn cũng thấy trên nhiều trang web có những link mà chỉ càn gõ vào nó là chương trình Email tự động mở ra cho bạn viết thư tới một địa chỉ đã được định sẵn, nhiều khi tiêu đề (subject) của e-mail cũng đã có sẵn. 
Click [vào đây] hoặc vào biểu tượng bên để gửi e-mail cho tôi.



Cách làm: Bạn chỉ cần chèn code sau đây vào một tiện ích HTML/Java Script hoặc vào bài viết, trang liên hệ....


<html>
 <body bgcolor="white" link="blue" alink="white">

 <font face="verdana" size="2">

 Click [
<a href="mailto:dvthanam@gmail.com">vào đây</a>] hoặc vào biểu tượng bên để gửi e-mail cho tôi. <a href="mailto:dvthanam@gmail.com?subject=tiêu đề&body=test"><img src="https://dl.dropbox.com/u/74775294/anh/email.png" border="0"></a>
 </font>

 </body>
 </html>


Thay địa chỉ email dvthanam@gmail.com thành địa chỉ của bạn
Muốn có subject và text sẵn, chỉ cần thêm ?subject=tiêu đề&body=text