Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2012

Phần mềm Hijackthis

Tác giả Merijn Bellekom đã phát triển một chương trình miễn phí với tên là Hijackthis để có thể xoá các browser hijacker (nói nôm na là những chương trình thay đổi những tinh chỉnh, tuỳ chọn trong browser của mọi người ví dụ như coolwebsearch).


Tiện ích này còn có thể làm được nhiều hơn thế nữa đó là kiểm tra và phát hiện các trình phá hoại khác được cài vào hệ thống.


fix-entry-hijackthis-logfile

Với sự giúp ích của hijackthis thì công việc phân tích, tìm và đưa ra hướng giải quyết đối với malware sẽ dễ dàng hơn nhiều cho cả người bị nhiễm với người giúp.

Download

Xem hướng dẫn sử dụng ở đây


Hijackthis kiểm tra và phát hiện chương trình phá hoại

Download Hijackthis ở đây 

Sử dụng hijathis- tạo log-file

1.Sử dụng Windows Explorer để chuyển vào thư mục mà bạn đã cài đặt hijackthis (ví dụ như ở trong bài này là c:\program files\hijackthis\
2.Lần đầu tiên sử dụng hijackthis thì bạn sẽ nhận được một lời cảnh báo từ chương trình, bạn có thể bỏ qua việc đọc hướng dẫn khá dài này bằng việc nhấn ok.
3.Sau khi bạn ấn ok để xác nhận thì chương trình sẽ hiện lên cửa sổ “new user quickstart”, bạn nhấn vào nút được tô màu đỏ với tên “Do a system scan and save a log file”.
cua-so-chinh-hijackthis
scan-hijackthis
4.Sau khi thực hiện quét trong máy thì bạn sẽ thấy xuất hiện khung cửa sổ của notepad mà trong đó là nội dung của log file được tạo bởi hijackthis, log file này bạn có thể lưu lại dưới đường dẫn c:\program files\hijackthis\
log-hijackthis
với file —> save as —-> tên là hijathis1.log và ấn save

Log file được tạo ra với 3 phần :
1.Phần đầu tiên là những thông tin về hệ thống (systeminformation), tình trạng vá lỗi của hệ thống.
2.Phần giữa là những chương trình đang được chạy trên hệ thống.
3.Phần cuối là những mục từ R0 đến R23 (sẽ được mô tả ở dưới).

Kiểm tra logfile của Hijackthis
Có 2 cách để bạn thực hiện điều này:

1. Cách thứ nhất

Bạn có thể tự đánh giá logfile do hijackthis tạo ra bằng cách kiểm tra những processes hoặc những mục của registry có khả năng là do malware tạo ra ở trong các trang sau đây :



Tất nhiên, bạn phải biết được chính xác là bạn đang tìm kiếm về con virus, tiến trình hay chuỗi nào trong registry và không nên ghi đè hay xoá đi logfile đã thu được bằng hijackthis phòng cho trường hợp bạn gặp sai sót khi sử dụng sửa chữa của hijackthis (fix).

Cách này bạn chỉ nên thực hiện khi nắm rõ hệ thống của mình. Còn nếu như không, bạn có thể thực hiện theo cách thứ 2

2. Cách thứ hai

Sử dụng website tự động kiểm tra logfile. Bạn truy cập vào địa chỉ: http://www.hijackthis.de/en
check-hijackthis-logfile
và dán nội dung của log-file vào ô textbox rồi ấn vào Analyze ở dưới để cho trang web phân tích nội dung log-file của bạn
paste-hijackthis-logfile
Trên trang này là một trang tập hợp được rất nhiều các ghi chú của các thành viên về các process, entries của registry nên qua đó bạn cũng có thể có cái nhìn tương đối về nội dung của log-file của máy mình, bạn sẽ nhận ra rất dễ dàng là có entries nào đó khả nghi và có thể tìm hiểu thêm về nó ở các trang web được liệt kê ở trên.
hijackthis-logfile-result

Sửa chữa những entries không hợp lệ trong bảng log của hijackthis

Sau khi đã kiểm tra và phát hiện ra những entries khả nghi trong log-file, bạn có thể tiến hành fix những entries đấy:

- Tiến hành tắt system restore và reboot máy vào chế độ safe mode.
- Cho chạy lại hijackthis và đánh dấu vào những entries được đánh giá là khả nghi và sau đó ấn vào “fix checked” để chương trình có thể tiến hành loại bỏ những entries khả nghi đó.
- Thí dụ: khi tớ phát hiện ra entry O4-…. igfxtray.exe của tớ có khả nghi (giả sử thôi nha), tớ vào safe mode, bật hijackthis lên, sau đó cho nó scan rồi đánh dấu chọn entry này như hình sau :

fix-entry-hijackthis-logfile
rồi ấn fixchecked. Như vậy là tớ đã loại bỏ cái entry cho khởi động igfxtray.exe ra khỏi registry —> khởi động lại máy nó sẽ không thể chạy file này nữa.
Giả sử sau này tớ phát hiện ra nó là file hợp lệ —> tớ phải restore cái entry này, rất may là hijackthis có khả năng restore những cái nó làm bằng cách tạo backup —> tớ cho chạy lại hijackthis, chọn “none of the above, just start the program” —> ấn vào config —> chọn tab backup và nó sẽ hiện ra entry tớ đã xóa :
restore-hijackthis
đánh dấu vào entry đó và chọn restore, nó sẽ trả lại về vị trí cũ của entry đó trong registry.

Lưu ý về những entries trong log-file:

1. Mục R0,R1,R2,R3:

Những entries của các mục này liệt kê trang khởi động của IE, trang nhà (Home Page), và phần tìm kiếm URL.
* R0 cung cấp thông tin của trang khởi động của IE và phần trợ giúp tìm kiếm.
* R1 cung cấp thông tin của chức năng tìm kiếm và một vài đặc tính khác.
* R2 hiện tại chưa được sử dụng đến.
* R3 Dùng cho phần tìm kiếm URL. Phần tìm kiếm URL hoạt động khi bạn gõ vào thanh địa chỉ của trình duyệt nhưng không nêu rõ protocol mà trình duyệt cần sử dụng như http:// hay ftp://. Khi bạn nhập vào thanh địa chỉ một địa chỉ như www.dietvirus.info thì trình duyệt sẽ tìm cách thử để tự tìm ra protocol để liên lạc với địa chỉ trên, nếu trình duyệt không thể tìm ra được thì nó sẽ sử dụng phần tìm kiếm URL để tìm cách định ra địa chỉ mà bạn gõ vào.
* Một vài khoá trong registry:
HKLM\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main,Start Page
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Start Page
HKLM\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Default_Page_URL
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Default_Page_URL
HKLM\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Search Page
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Search Page
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\SearchURL: (Default)
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Window Title
HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings: ProxyOverride
HKCU\Software\Microsoft\Internet Connection Wizard: ShellNext
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main: Search Bar
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\URLSearchHooks
HKLM\Software\Microsoft\Internet Explorer\Search,CustomizeSearch =
HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Search,CustomizeSearch
HKLM\Software\Microsoft\Internet Explorer\Search,SearchAssistant

Ví dụ: R0 – HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main,Start Page = http://www.google.com/

Các câu hỏi thường được đặt ra khi trong phần thông tin của các mục này hiện ra những ký tự khó hiểu. Khi có sự xuất hiện của các ký tự khó hiểu này thì tức là nội dung của key trên đã được thay đổi để người sử dụng khó có thể hiểu và phát hiện ra đó là cái gì. Trong việc phát hiện và diệt phần mềm phá hoại thì người ta coi việc thay đổi nội dung bằng cách chuyển nó thành ký tự đặc biệt để chương trình đó dễ dàng đọc nhưng lại làm trở ngại cho người dùng trong việc đọc và hiểu nó ví dụ như thêm vào khoá nào đó trong registry với ký tự hệ 16 là một cách che dấu bản thân của một số phần mềm phá hoại. Cách trên cũng là một cách làm trở ngại trong việc vô hiệu hoá hoàn toàn các phần mềm này.

Nếu bạn không nhận ra được là các mục R0 và R1 trỏ đến địa chỉ của trang nào và bạn muốn thay đổi các thông số để trỏ sang một trang nào khác thì bạn có thể dùng hijackthis để sửa lỗi các mục này mà không **ng chạm gì đến phần cài đặt của internet explorer. Nếu bạn muốn kiểm tra xem các mục này trỏ đến trang web nào thì bạn có thể nhập trang web này vào thanh địa chỉ, nếu đây là một trang hiện lên nhiều popups và links thì bạn có thể yên tâm dùng hijackthis để sửa các trang này. Một điều quan trọng là nếu các mục này trỏ đến một tệp tin nào đó thì hijackthis không tự động xoá tệp tin đó mà bạn phải tự tay xoá nó.
Ví dụ: mục R3 với một dấu gạch ngang ở dưới nằm phía cuối (dấu “_”) có dạng như sau:

R3 – URLSearchHook: (no name) – {CFBFAE00-17A6-11D0-99CB-00C04FD64497}_ – (no file)
chú ý đến CLSID, các chữ và số nằm giữa {}, có một dấu _ nằm ở cuối tạo ra sự khó khăn cho hijackthis khi xoá khoá này trong registry, bạn phải tự tay xoá nó bằng cách vào đường dẫn sau trong registry:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\URLSearchHooks
và xoá CLSID nằm dưới đó mà bạn cần xoá, và nhớ để lại CLSID: CFBFAE00-17A6-11D0-99CB-00C04FD64497 như nó là một mặc định.
Trừ khi bạn nhận biết được chương trình sử dụng khoá này, bạn có thể qua google để tìm hiểu về chương trình đó và quyết định liệu hijackthis có nên sửa khoá này hay không.

2. Mục F0, F1, F2, F3, F4:

Trong mục này, những phần mềm được khởi động cùng windows nằm trong các tệp tin .INI như system.ini hay win.ini trong windows ME hoặc với các khoá trong registry tương tự trong một số các hệ điều hành Windows NT. Một số hệ điều hành dựa trên windows NT : XP, 2000, 2003 và vista.
* Mục F0 tương đương với phần Shell= và nằm trong phần [Boot] của tệp tin system.ini. Phần Shell= trong system.ini có nhiệm vụ chỉ định chương trình nào được chạy như Shell của hệ điều hành.
Ví dụ :
F0 – System.ini: Shell=Explorer.exe badprogram.exe
File được sử dụng là c:\windows\system.ini
Shell là chương trình khởi động desktop, nó có nhiệm vụ quản lý windows và cho phép người sử dụng tương tác với hệ thống. Tất cả các chương trình được liệt kê trong phần Shell sẽ được khởi động ngay khi hệ thống được khởi động và đóng vai trò là Shell mặc định. Đã có một vài chương trình được sử dụng thay cho Shell một cách chính thống nhưng chúng từ lâu đã không được sử dụng. Windows 96,98, và ME sử dụng Explorer.exe là Shell mặc định. Windows 3.X sử dụng Progman.exe làm Shell mặc định. Có nhiều chương trình có thể được liệt kê trên cùng một dòng Shell= như là Shell=Explorer.exe badprogram.exe dòng này sẽ làm cho hai chương trình cùng được khởi động khi windows khởi động.
* Mục F1 tương đương với Run= và Load= trong tệp tin win.ini. Giống như system.ini, tệp tin win.ini thường được sử dụng trong Windows ME và các hệ điều hành trước đó.
Ví dụ:
F1 – win.ini: load=bad.pif
F1 – win.ini: run=evil.pif
Tệp tin được sử dụng : c:\windows\win.ini

Tất cả các chương trình được liệt kê với run= và load= đều được khởi động cùng windows. Mục run= được sử dụng cho Windows 3.1, 95, 98 nhằm phù hợp cho một số chương trình đã cũ trước đây. Các chương trình hiện đại bây giờ không sử dụng điều chỉnh INI và nếu bạn không sử dụng một chương trình nào quá cũ thì thường các giá trị nằm trong mục này rất khả nghi. Phần load= được sử dụng để khởi động trình điều khiển thiết bị. Trong hệ thống Windows NT (Windows 2000, XP, etc…) thì hijackthis vẫn liệt kê các chương trình có trong các tệp tin win.ini và system.ini nhưng các hệ thống Windows NT sẽ không khởi động các chương trình này cùng windows.

* Mục F2 và F3 cũng tương tự như F0 và F1 nhưng những mục này là liệt kê những thông tin lưu trong registry được sử dụng bởi các bản Windows 2000, XP và NT. Những bản windows này không sử dụng system.ini và win.ini để khởi động một số chương trình cùng windows. Thay vào đó để phù hợp với các bản windows cũ thì các bản windows này sử dụng hàm IniFileMapping. IniFileMapping đọc và lưu tất cả các giá trị nằm trong tệp tin .ini vào registry. Khi bạn khởi động một chương trình, chương trình đó bình thường sẽ tìm tuỳ biến của nó trong một tệp tin .ini, đầu tiên no sẽ tìm kiếm trong khoá : HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\IniFileMapping về tệp tin .ini mà nó cần tìm, nếu tìm thấy thông tin thì nó sẽ đọc từ trong registry.
Mục F2 sẽ được liệt kếu giá trị nằm trong khóa đó không được đánh giá là mặc định hoặc an toàn, trong khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon và dưới giá trị Shell và Userinit.

Ví dụ :

F2 – REG:system.ini: UserInit=userinit,nddeagnt.exe
F2 – REG:system.ini: Shell=explorer.exe beta.exe
với khoá trong registry:
HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\Userinit
HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\Shell

Giá trị Shell trong registry tương đương với Shell= trong tệp tin system.ini được nói đến ở trên. Giá trị nằm trong khoá Userinit sẽ được khởi động ngay sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống. Giá trị mặc định là C:\windows\system32\userinit.exe. Userinit.exe là chương trình có nhiệm vụ thiết lập lại các mặc định của người dùng đăng nhập vào hệ thống. Bạn có thể chỉ định windows chạy một chương trình khi người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng cách thêm vào giá trị với một địa chỉ một chương trình khác cách nhau bằng dấu phẩy. Ví dụ :HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\Userinit =C:\windows\system32\userinit.exe,c:\windows\badprogram.exe. Hai chương trình được liệt kê sẽ cùng được khởi động khi người dùng đăng nhập vào hệ thống và các chương trình phá hoại thường dùng khoá này để tự khởi động trong phiên làm việc lần sau của người dùng tại hệ thống.

Mục F3 sẽ liệt kê tất cả các giá trị không hợp lệ dưới khoá HKCU\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Windows trong load và run. Các mục này giống với phần F1 được mô tả ở trên.

Ví dụ:

F3 – REG:win.ini: load=chocolate.exe
F3 – REG:win.ini: run=beer.exe
khoá trong registry:
HKCU\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Windows\load
HKCU\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Windows\run
* -Với F0, nếu bạn thấy giá trị như: Shell=Explorer.exe something.exe, bạn hoàn toàn có thể sử dụng hijackthis để sửa khoá đó, nếu muốn tìm hiểu thêm thì … google.
-Với F1, bạn nên sử dụng google để tìm hiểu về các chương trình được chạy để quyết định có sửa khoá đó không.
-Với F2, nếu bạn thấy giá trị là UserInit=userinit.exe, có hoặc không có nddeagnt.exe, bạn có thể không cần sửa mục này. Nếu bạn thấy một gía trị khác nằm trong này thì thường nó là do chương trình phá hoại gây nên. Tương tự với F2 Shell=, nếu bạn thấy giá trị explorer.exe thì không có vấn đề gì còn nếu có giá trị khác nằm trong đó thì rất có khả năng là một trình phá hoại nào đó gây nên, bạn nên sử dụng google để tìm hiểu thông tin về chương trình đó.
3. Mục N1,N2,N3,N4:
Những giá trị trong mục này thể hiện nội dung của trang khởi động và trang mặc định của các trình duyệt Netscape và Mozilla.
Những mục này được lưu lại trong tệp tin prefs.js tại những nơi khác nhau trong thư mục C:\Documents and Settings\YourUserName\Application Data . Những mục của Netscape 4 được lưu lại tại thư mục của chương trình thường là Driverletter:\Program Files\Netscape\Users\default\prefs.js
* N1 hiển thị nội dung của trang khởi động và trang mặc định của Netscape 4
* N2 hiển thị nội dung của trang khởi động và trang mặc định của Netscape 6
* N3 hiển thị nội dung của trang khởi động và trang mặc định của Netscape 7
* N4 hiển thị nội dung của trang khởi động và trang mặc định của Mozilla

Tệp tin được sử dụng : prefs.js

Nhiều chương trình phá hoại luôn tìm cách hướng người sử dụng duyệt trang web chúng cài sẵn các chương trình phá hoại khác bằng cách thay đổi trang khởi động và trang mặc định trên máy người dùng.
4. Mục O1-Những forwards trong tệp tin HOSTS :
Phần này sẽ hiển thị nội dung của phần chuyển hướng thông qua tệp tin hosts
Tệp tin hosts chứa thông tin định tuyến của các host, có dạng :
127.0.0.1 www.dietvirus.info
nếu theo như thông tin định tuyến trên, khi bạn định vào diễn đàn tin học thì máy sẽ kiểm tra tệp tin hosts và sẽ định hướng bạn về địa chỉ 127.0.0.1 thay bằng địa chỉ của diễn đàn tin học.
* Với việc thay đổi têp tin hosts thì một số chương trình phá hoại có thể ngăn bạn không thể vào một số trang nhất định ví dụ việc cấm bạn vào trang google.com bằng cách thêm vào tệp tin hosts một dòng với nội dung sau:
127.0.0.1 www.google.com
với thay đổi trên thì cứ mỗi khi bạn định vào www.google.com thì trình duyệt sẽ bị chuyển hướng về máy nhà chứ không giao tiếp với www.google.com
* Các file:
CODE
Operating System Location
Windows 3.1 C:\WINDOWS\HOSTS
Windows 95 C:\WINDOWS\HOSTS
Windows 98 C:\WINDOWS\HOSTS
Windows ME C:\WINDOWS\HOSTS
Windows XP C:\WINDOWS\SYSTEM32\DRIVERS\ETC\HOSTS
Windows NT C:\WINNT\SYSTEM32\DRIVERS\ETC\HOSTS
Windows 2000 C:\WINNT\SYSTEM32\DRIVERS\ETC\HOSTS
Windows 2003 C:\WINDOWS\SYSTEM32\DRIVERS\ETC\HOSTS
* Nơi chứa tệp tin hosts có thể bị thay đổi bằng việc thay đổi tuỳ trọn trong registry ở các hệ điều hành Windows NT/XP/2000:
Khoá: HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Parameters\: DatabasePath
* Nếu bạn thấy một trong các giá trị trên trong hijackthis log thì bạn có thể xoá nó mà không cần suy nghĩ.
* Nếu bạn thấy mục nào đó ghi là tệp tin hosts đang được sử dụng với đường dẫn là C:\Windows\Help\hosts thì bạn chắc chắn đã bị nhiễm CoolWebSearch. Nếu tệp tin hosts không nằm đúng nơi mặc định (bảng trên) thì bạn có thể dùng hijackthis để sửa lỗi đó (thường do phần mêm phá hoại gây nên).
* Bạn có thể sử dụng cả chương trình HostXpert với khả năng phục hồi giá trị mặc định của tệp tin hosts trên máy bạn bằng cách download chương trình về, nhấn chạy và nhấn chọn Restore Original Hosts và thoát khỏi chương trình.
5. O2 – BHO-Phần mở rộng của IE (Browser Helper Objects)
6. O3 – Thanh dụng cụ của Internet Explorer (Toolbar)
7. O4 – Những chương trình được gọi khởi động từ Registry
8. O5 – Những phần lựa chọn cho IE không được thể hiện trong ‘Extras’
9. O6 – Quyền truy cập vào lựa chọn của IE bị administrator loại bỏ
10. O7 – Quyền truy cập vào regedit bị administrator loại bỏ
11. O8 – Những entries thêm vào khi click chuột phải trong IE
12. O9 – Những nút được thêm vào trong IE-Toolbar hoặc những lựa chọn được thêm vào trong IE-Menu “Extras”
13. O10 – Thay đổi về Winsock
14. O11 – Nhóm được thêm vào trong cửa sổ IE Advanced Options
15. O12 – IE Plugins
16. O13 – Những thay đổi trong mặc định của IE
17. O14 – Những thay đổi trong web settings
18. O15 – Những trang bị chặn trong mục những restricted sites và trusted sites
19. O16 – ActiveX-Objects
20. O17 – Thay đổiLop.com-Domain
21. O18 – Những protocols phụ hoặc bị thay đổi
22. O19 – Thay đổi của ‘User Style Sheet’ (CSS)
Một số những entries mới từ sau bản 1.98:
23. O20 – AppInit_DLLs – Những autostart entries trong registry
24. O21 – ShellServiceObjectDelayLoad (SSODL) – Những autostart entries trong registry
25. O22 – SharedTaskScheduler -Những autostart entries trong registry
Một số những entries mới từ sau bản 1.99:
26. O23 – Windows NT Services – Những service của windows NT


Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2012

Bị thua kiện Samsung Galaxy S III lại bán tốt hơn


Chỉ sau 100 ngày chính thức bán ra, doanh số Samsung Galaxy S III đã đạt cột mốc ấn tượng 20 triệu thiết bị được bán ra trên toàn cầu.

Bị thua kiện Samsung Galaxy S III lại bán tốt hơn


Cho đến thời điểm hiện tại, doanh số bán ra của dòng điện thoại cao cấp Galaxy S III đã đạt mốc 20 triệu thiết bị, gấp đôi thời điểm tháng 7. Mặc dù gặp trở ngại trong vụ kiện cáo với Apple, sản phẩm điện thoại của Samsung đạt được thành công này chỉ sau 100 ngày chính thức ra mắt thị trường vào tháng 5. Liệu đây có phải do câu chuyện "tái ông thất mã".

Hãng điện tử Hàn Quốc cũng phá vỡ doanh số bán hàng thiết bị theo khu vực, cụ thể Galaxy S III đã bán được 6 triệu thiết bị tại thị trường châu Âu, 4,5 triệu thiết bị ở thị trường châu Á, 4 triệu ở Bắc Mỹ và 2,5 triệu thiết bị tại thị trường nội địa Hàn Quốc.

Samsung tự hào công bố rằng tốc độ bán ra Galaxy S III nhanh gấp 3 lần so với sản phẩm Galaxy S II và nhanh gấp 6 lần so với sản phẩm Galaxy S đời đầu. Cho đến thời điểm tháng 6 vừa qua, Samsung đã bán được 24 triệu thiết bị Galaxy S đời đầu và 28 triệu thiết bị Galaxy S II. Với đà tăng tưởng như thế này, chắc chắn dòng sản phẩm Galaxy S III sẽ đạt được những cột mốc ấn tượng khác trong thời gian ngắn tới.

Theo TheVerge


Thứ Tư, 5 tháng 9, 2012

Hướng dẫn soạn thảo công thức toán học, hóa học trong Word


Với bài viết dưới đây, bạn có thể soạn thảo các công thức toán học, vật lý, hóa học… phức tạp ngay trong Microsoft Word một cách đơn giản và nhanh chóng.


- Di chuyển con trò của Word đến vị trí bạn muốn chèn công thức.
- Chọn tab Insert từ menu của Word 2007, nhấn vào nút Equation (hoặc nhấn tổ hợp phím Alt và =), lập tức tab Desugb sẽ được xuất hiện trên menu của Word, có chứa đầy đủ các biểu tượng, ký tự toán học và các công thức toán học phức tạp.
- Khi kích chọn 1 dạng công thức toán học, Word 2007 sẽ liệt kê danh sách các kiểu công thức có thể sử dụng của dạng công thức toán học đó.
- Sau khi đã chọn được 1 dạng công thức, công thức đó sẽ được chèn vào vị trí con trỏ chuột hiện tại, đồng thời sẽ chừa các ô trống để người dùng có thể điền vào các giá trị tương ứng.
Các ô trống được chừa để điền vào các giá trị của công thức
Tính năng gõ các công thức toán học không được tích hợp sẵn trong Word 2003 mà cần phải được cài đặt thêm. Để sử dụng tính năng này, bạn cần phải có đĩa CD cài đặt Office 2003 (hoặc bộ cài đặt chứa trên ổ cứng của mình).
a. Cài đặt thêm tính năng mới cho Office 2003:
- Bỏ đĩa CD cài đặt Office 2003 vào ổ đĩa máy tính (nếu bộ cài có trên ổ cứng thì bỏ qua bước này).
- Nhấn nút Start, chọn Ctrol Panel -> Add/remove Programs.
- Tại danh sách các phần mềm đang được cài đặt trên hệ thống, tìm đến Microsoft Office, nhấn nút Change.
- Tại hộp thoại hiện ra sau đó, đánh dấu chọn Add or Remove Features rồi nhấn Next để tiếp tục.
- Tại hộp thoại Custom Setup hiện ra, đánh dấu chọn Choose advanced customization of applications rồi nhấn Next.
- Danh sách các tính năng đã được cài đặt sẽ được hiển thị. Kích vào biểu tượng dấu + tại mục Office Tools, một danh sách khác hiện ra. Bạn kích chuột vào mục Equation Edition và chọn Run from My Computer.
- Nhấn nút Update.
- Bây giờ, quá trình sẽ sử dụng đĩa cài đặt Office để cài đặt thêm tính năng mới cho Word 2003. Trong trường hợp bộ cài nằm trên ổ cứng, bạn nhấn nút Browser, tìm đến thư mục chứa bộ cài và nhấn OK để tiếp tục quá trình.
- Sau khi hoàn tất quá trình cập nhật tính năng mới, kích hoạt Word 2003. Tại giao diện chính, bạn chọn View -> Toolbar -> Customize.
- Tại hộp thoại Customize hiện ra, chọn tab Command. Kích chọn mục Insert ở bảng bên trái, danh sách các tính năng sẽ được liệt kê ở bảng bên phải. Tìm đến tính năng Equation Editor.
- Sử dụng chuột kéo và thả biểu tượng này lên thanh Toolbar của Word 2003. Bây giờ, mỗi khi bạn cần chèn các công thức toán học vào nội dung của file Word, chỉ việc nhấn vào biểu tượng này và lựa chọn các công thức cần thiết.
Tính năng này cũng có thể được kích hoạt ngay khi cài đặt Office 2003, bạn chỉ việc thực hiện các bước như đã hướng dẫn ở trên trong quá trình cài đặt.

Trong trường hợp bạn không còn giữ lại bộ cài đặt Office 2003, hoặc những công thức toán học sẵn có của Office 2007 không đủ làm bạn hài lòng, hãy thử sử dụng các add-in hỗ trợ EquPixy.
Download và hướng dẫn sử dụng EquPixy tại đây.
Thủ thuật nhỏ để gõ nhanh công thức hóa học và toán học:
Nếu đang gõ văn bản và muốn gõ nhanh các công thức đơn giản mà không muốn nhờ đến các công cụ khác, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl và = để gõ chỉ số của công thức hóa học (chẳng hạn H2SO4) và tổ hợp phím Ctrl – Shift và + để gõ ký tự mũ (chẳng hạn 2 mũ 3, 2 bình phương…)
Sưu tầm và chỉnh sửa bổ sung

EquPixy: phần mềm chèn công thức và biểu tượng toán vào văn bản

EquPixy: là add-in dành cho Word, cho phép chèn các công thức và biểu tượng toán học đơn giản vào nội dung của file văn bản. Thế mạnh của EquPixy đó là hỗ trợ khá tốt việc gõ các công thức và phương trình hóa học.
Download EquPixy hoàn toàn miễn phí tại đây.
Sau khi cài đặt, tab Add-in mới sẽ được xuất hiện trên menu của Office 2007 (hoặc một thanh công cụ mới đối với Office 2003). Điều đầu tiên cần làm là bổ sung đầy đủ các biểu tượng mà EquPixy cung cấp, để làm điều này, bạn nhấn vào biểu tượng tùy chọn của EquPixy (nằm ở ngoài cùng bên phải).
Tại hộp thoại EquPixy Options hiện ra, bạn nhấn chọn hết tất cả các biểu tượng mà add-in này cung cấp và nhấn Save. Quay trở lại tab Add-in trên menu của Office, sẽ thấy thêm nhiều biểu tượng mới được hiển thị.
Chẳng hạn, để gõ công thức hóa học H2SO4, các chỉ số 2 và 4 thường được ghi nhỏ hơn so với các ký tự khác. Với EquPixy, bạn có thể gõ tất cả các công thức hóa học cần thiết theo cách thông thường, sau đó bôi đen để chọn các công thức vừa gõ được, sau đó chọn chức năng Chemical Formula của EquPixy, lập tức, các công thức hóa học sẽ được hiển thị theo đúng kiểu thường thấy.
Đặc biệt, một tính năng rất hữu ích của EquPixy đó là kiểm tra tính chính xác của các phương trình hóa học. Bạn có thể thử kiểm tra xem một phương trình phản ứng hóa học đã được cân bằng chính xác hay chưa bằng cách bôi đen chọn phương trình cần kiểm tra và nhấn vào nút Chemical Equation Check.
Nếu phương trình hóa học là chính xác, hộp thoại OK sẽ hiện ra. Ngược lại, EquPixy sẽ thông báo lỗi, thậm chí còn hướng dẫn bạn cách thức để sửa lỗi gặp phải trong phương trình hóa học.
Để gỡ bỏ EquPixy, bạn mở cửa sổ EquPixy Options, nhấn vào biểu tượng chiếc thùng rác ờ góc dưới bên trái của cửa sổ rồi nhấn nút Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó.

Đồ họa trong Word 2007

Sử dụng các công cụ đồ họa của Microsoft Word 2007
Office 2007 đã nâng cấp đáng kể tính năng đồ họa trong Word, giúp cho người dùng thỏa sức sáng tạo mà không cần đến sự trợ giúp của những chương trình đồ họa chuyên nghiệp như Photoshop, Illustrator, CorelDraw ...
Trong Word, đồ họa (Illustrations) được chia làm 05 loại: Picture (ảnh chụp), ClipArt (ảnh vẽ có sẵn khi cài đặt), Shapes (các hình vẽ cơ bản), SmartArt ( các hình vẽ, sơ đồ đặc biệt), Chart (đồ thị) và WordArt (chữ nghệ thuật – nằm trong nhóm Text). 

Để khởi tạo đối tượng, ta chọn menu Insert rồi chọn nhóm đối tượng trong phần Illustrations.
- Với Picture, người sử dụng phải chọn tranh ở nơi chứa (ví dụ trong My Pitures)
- Với ClipArt, người sử dụng phải chọn tranh trong kho có sẵn của chương trình
- Với Shapes, người sử dụng phải chọn hình vẽ rồi kích chuột vào văn bản
- Với SmartArt, người sử dụng phải chọn loại sơ đồ rồi OK
- Với Chart, người sử dụng phải nhập số liệu
- Với Word Art, người sử dụng phải chọn mẫu và nhập nội dung
Sau khi tạo đối tượng xong, người sử dụng phải kích chuột vào đối tượng đó và chuyển sang menu Format để định dạng. Đây là nơi tập trung các công cụ để định dạng đối tượng vừa tạo, bao gồm:
+ Nhóm Adjust: điều chỉnh độ sáng tối, độ tương phản, gồm:
- Brightness: điều chỉnh độ sáng
- Contrast: điều chỉnh độ tương phản
- Recolor: điều chỉnh tông màu. Với tính năng này, người sử dụng có thể chuyển toàn bộ ảnh thành dạng đơn sắc theo một tông màu nào đó. Đặc biệt, trong đó có tính năng Set Transparent Color dùng để chuyển một mảng màu trở nên trong suốt (thường dùng để loại bỏ nền ảnh)
- Compress Pictures: dùng để nén ảnh. Các ảnh nguyên gốc có thể có dung lượng rất lớn (vài MB một ảnh), khi chèn vào trong văn bản thì dung lượng của file Word sẽ bằng dung lượng ký tự cộng với dung lượng của toàn bộ ảnh. Như thế có thể một văn bản có kích cỡ lên tới 100MB. Để giảm dung lượng ảnh, ta dùng chế độ nén với 03 mức: Print 220 ppi - tốt cho khi in ra máy và hiển thị, Screen 150 ppi – hiển thị tốt trên màn hình, Email 96 ppi – dung lượng nhỏ - chất lượng hiển thị không tốt
- Change Picture: thay đổi ảnh
- Reset Picture: khôi phục ảnh trở về trạng thái gốc
- Nhóm Picture Styles: các chế độ định dạng cho ảnh, gồm:
- Picture Shape: chọn kiểu khung ảnh (chỉ có với đối tượng dạng ảnh)
- Picture Border: chọn kiểu viền khung ảnh
- Picture Effects: chọn kiểu hiệu ứng cho ảnh
+ Nhóm Shape Styles: các chế độ định dạng cho các đối tượng dạng hình vẽ và đồ thị, gồm:
- Shape Fill: chọn kiểu nền
- Shape Outline: chọn kiểu viền
- Shape Effects: chọn kiểu hiệu ứng cho hình vẽ
+ Nhóm Arrange: căn chỉnh vị trí, khoảng cách giữa các đối tượng đồ họa, gồm:
- Position: Chọn vị trí đối tượng so với dòng văn bản
- Bring to front: đưa lên trên cùng
- Send to back: đưa xuống dưới cùng
- Text Wrapping: chọn chế độ dòng văn bản bao quanh đối tượng (bao theo hình vuông, bao chặt hay phủ lên trên …)
- Align: dóng hàng các đối tượng được chọn
- Group: nhóm và bỏ nhóm các đối tượng được chọn
- Rotate: quay, lật các đối tượng
+ Nhóm Size: điều chỉnh kích cỡ chính xác các đối tượng
- Height: điều chỉnh chiều cao
- Width: điều chỉnh độ rộng
- Crop: cắt tranh
+ Nhóm Shadow Effects: lựa chọn các hiệu ứng bóng hai chiều
+ Nhóm 3-D Effects: lựa chọn các hiệu ứng bóng ba chiều
+ Nhóm WordArt Styles: chọn mẫu định dạng chữ nghệ thuật
+ Bên cạnh menu Format để định dạng chung các đối tượng đồ họa, thì với những loại như biểu đồ, đồ thị còn có thêm hai menu là Design và Layout
- Design: chỉnh sửa thiết kế, dữ liệu (đối với đồ thị)
- Layout: chỉnh sửa giao diện
Có một điểm cần lưu ý, tất cả các tính năng nói trên của Word 2007 chỉ hiển thị khi văn bản được tạo và lưu theo định dạng Word 2007 (có đuôi là .docx). Nếu lưu ở định dạng Word 97 - 2003 thì những tính năng riêng có của Word 2007 như các dạng biểu đồ đặc biệt, các kiểu định dạng đổ bóng, tạo hiệu ứng nổi … sẽ bị ẩn đi.
Nếu muốn lưu lại hình ảnh sau khi đã chỉnh sửa trong word theo định dạng đuôi .jpg, .png... ta coppy ảnh sau đó mở chương trình Paint và paste vào rồi lưu ảnh theo định dạng tùy chọn.

Tổng hợp các phím tắt trong word


1. Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản
Ctrl + N tạo mới một tài liệu
Ctrl + O mở tài liệu
Ctrl + S Lưu tài liệu
Ctrl + C sao chép văn bản
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z
Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

2. Định dạng
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân

3. Căn lề đoạn văn bản:
Ctrl + E Căn giữa đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + J Căn đều đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + L Căn trái đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + R Căn phải đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Q Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản

4. Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới:
Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

5. Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng:
Shift + --> chọn một ký tự phía sau
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước
Shift + ­ chọn một hàng phía trên
Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

6. Xóa văn bản hoặc các đối tượng:
Backspace (-->) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (<--) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

7. Di chuyển:
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

8. Sao chép định dạng:
Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

9. Menu & Toolbars:
Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ
ESC tắt nội dung của danh sách sổ

10. Làm việc với bảng biểu:
Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột
Mũi tên lên Lên trên một dòng
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

11. Các phím F
F1 trợ giúp
F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter
F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert - AutoText)
F4 lặp lại hành động gần nhất
F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit - Goto)
F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp
F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools - Spellings and Grammars)
F8 mở rộng vùng chọn
F9 cập nhật cho những trường đang chọn
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh
F11 di chuyển đến trường kế tiếp
F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File - Save As...)

12. Kết hợp Shift + các phím F
Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng
Shift + F2 sao chép nhanh văn bản
Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa - thường
Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto
Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản
Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước
Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools - Thesaurus).
Shift + F8 rút gọn vùng chọn
Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.
Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản)
Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước.
Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

13. Kết hợp Ctrl + các phím F
Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File - Print Preview).
Ctrl + F3 cắt một Spike
Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word).
Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản
Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.
Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.
Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.
Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.
Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.
Ctrl + F11 khóa một trường.
Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File - Open hoặc tổ hợp Ctrl + O).

14. Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F
Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike.
Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark)
Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.
Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư).
Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.
Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường.
Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.
Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường
Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File - Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P).

15. Kết hợp Alt + các phím F
Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp.
Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
Alt + F4 thoát khỏi Ms Word.
Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.
Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
Alt + F8 chạy một marco.
Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word.
Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

16. Kết hợp Alt + Shift + các phím F
Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.
Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

17. Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F
Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.
Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)